Câu hỏi thường gặp nhất về CDXM90/10 không phải là máy khoẻ đến đâu, mà là máy hợp với công trình nào. Với lưu lượng max 6.6 m³/h và cột áp max 30.3 m, thiết bị này nằm ở phân khúc trung bình của dải máy bơm trục ngang Perotac. Chúng tôi mô tả đúng vùng làm việc đó, không nói quá.
Sau bán hàng
Chính sách 12 tháng cho CDXM90/10 đi kèm điều kiện lắp đặt đúng hướng dẫn. Đây là lý do chúng tôi dành nhiều phần trong bài để nói về nguồn điện và đường ống chứ không chỉ nói về thông số.
Thông số gốc và ý nghĩa thực tế
Nếu tách riêng từng con số của CDXM90/10 thì dễ hiểu nhầm. Hãy đọc theo cặp: 0.75 Kw đi với lưu lượng max 6.6 m³/h cho biết máy bơm được bao nhiêu; cột áp max 30.3 m cho biết bơm lên tới đâu. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc, và đây mới là hai số quyết định chọn máy.
Xử lý tiếng ồn
Khi máy chạy gần 6.6 m³/h, dòng chảy trong ống nhanh hơn và tiếng nước cũng rõ hơn. Đó là hiện tượng bình thường; chọn ống lớn hơn một cỡ so với họng 42/34 mm sẽ làm dịu tiếng này.
Chu kỳ bật tắt
Máy chạy êm và áp ổn định quanh mức tương ứng với 6.6 m³/h là dấu hiệu tốt. Tiếng lạo xạo hoặc áp dao động mạnh thường báo có khí lọt vào hoặc có vật lạ trong buồng bơm của CDXM90/10.
Thời gian giao
CDXM90/10 thuộc nhóm hàng thông dụng nên thường có sẵn. Khi đặt, bạn chỉ cần báo mã model và cỡ họng 42/34 mm; bộ phận kho sẽ đối chiếu lại với 0.75 Kw trước khi xuất.
Vì sao cánh inox quan trọng
Cát mịn là thứ bào mòn cánh nhanh nhất, nhanh hơn cả sỏi lớn vì nó đi qua mọi khe hở. Với CDXM90/10, vật liệu ghi trong bảng là Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 303 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic; cánh nhựa chỉ dùng cho nước sạch, giếng có cát bắt buộc phải dùng cánh inox.
Các bước lắp đặt
- Kiểm tra bao bì và bảng thông số khớp với CDXM90/10
- Đo nguồn tại điểm đấu, đối chiếu 1 pha / 220V / 50Hz
- Cố định máy, nối họng 42/34 mm
- Mở van từ từ, theo dõi áp và dòng
Bốn bước trên áp dụng cho hầu hết công trình dùng model này.
Các chỉ tiêu ghi trên máy
Với động cơ 0.75 Kw, cấp cách điện ghi trong Lớp cách điện F Bảo vệ IP44 quyết định biên độ nhiệt cho phép. Đây là lý do việc đảm bảo thông thoáng chỗ đặt CDXM90/10 quan trọng hơn nhiều người nghĩ.
Vật liệu quyết định độ bền
Với CDXM90/10, hãy đọc kỹ dòng vật liệu: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 303 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic. Cánh và thân bằng vật liệu chống gỉ giữ được biên dạng cánh lâu hơn, nhờ đó lưu lượng duy trì gần 6.6 m³/h sau nhiều năm thay vì tụt sớm.
Giảm hoá đơn điện
Chi phí chạy CDXM90/10 phụ thuộc vào số giờ chạy và điểm làm việc. Máy 0.75 Kw chạy đúng vùng hiệu suất tiêu tốn ít hơn hẳn so với cùng máy đó chạy ở vùng áp cao gần 30.3 m.
Công trình phù hợp
Với lưu lượng max 6.6 m³/h và cột áp max 30.3 m, CDXM90/10 phù hợp những hệ có nhu cầu ổn định, chạy nhiều giờ mỗi ngày. Nếu nhu cầu của bạn dao động mạnh theo giờ, nên tính thêm phương án điều khiển để máy không phải bật tắt liên tục.
Đừng mua dư công suất
Một quy tắc dùng được: cộng chiều cao hình học với tổn thất ước tính trên tuyến, kết quả nên nằm trong khoảng sáu tới tám phần mười của 30.3 m. Với CDXM90/10, đó là vùng máy chạy êm và tiết kiệm nhất.
Chống ngấm nước vào động cơ
Trong nhóm máy bơm trục ngang, phớt và bạc đạn chiếm phần lớn các ca sửa chữa. Với CDXM90/10, giữ cho chất lỏng sạch và tránh chạy khô đã xử lý được phần lớn nguy cơ đó.
Điện áp, dòng và dây dẫn
Trước khi cấp điện cho CDXM90/10, đo lại điện áp tại điểm đấu chứ không đo ở tủ tổng. Bảng ghi 1 pha / 220V / 50Hz; sai lệch kéo dài làm giảm tuổi thọ cuộn dây của động cơ 0.75 Kw nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Hiện tượng tạo bọt trong buồng bơm
Khi áp tại đầu hút xuống quá thấp, chất lỏng hoá hơi thành bọt rồi vỡ ngay trong buồng bơm. Bọt vỡ ăn mòn bề mặt cánh của CDXM90/10, và khi cánh đã rỗ thì cột áp không bao giờ trở lại 30.3 m ban đầu.
Đặt mua CDXM90/10
Khi đặt hàng xin báo rõ mã model và nguồn điện sử dụng 1 pha / 220V / 50Hz để kho chuẩn bị đúng phiên bản. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên – Mr Trí – 034.441.8984 (Zalo). Văn phòng: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh; Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.


