Chọn máy bơm trục ngang giống chọn giày: vừa chân quan trọng hơn đắt tiền. CM65-200/18.5 vừa với những hệ cần quanh 54 – 132 m³/h và đẩy quanh 49.5 – 37 m. Vượt khỏi vùng đó, model khác trong cùng dải Aquaris sẽ hợp hơn và chúng tôi sẵn sàng tư vấn đổi.
Đừng mua dư công suất
Một quy tắc dùng được: cộng chiều cao hình học với tổn thất ước tính trên tuyến, kết quả nên nằm trong khoảng sáu tới tám phần mười của 49.5 – 37 m. Với CM65-200/18.5, đó là vùng máy chạy êm và tiết kiệm nhất.
Giảm hoá đơn điện
Giảm tổn thất đường ống là cách tiết kiệm điện hiệu quả với CM65-200/18.5, hơn cả việc đổi máy. Ống đủ lớn so với họng 65 / 80 mm và ít co gấp giúp máy đạt 54 – 132 m³/h với công suất tiêu thụ thấp hơn.
Công trình phù hợp
Nhóm khách hay dùng CM65-200/18.5 là những nơi đã biết rõ lượng dùng của mình. Con số 54 – 132 m³/h nên được so với nhu cầu giờ cao điểm, không phải nhu cầu trung bình ngày, vì máy phải đáp ứng được lúc căng nhất.
Nguồn điện và tiết diện dây
Trước khi cấp điện cho CM65-200/18.5, đo lại điện áp tại điểm đấu chứ không đo ở tủ tổng. Bảng ghi 3 pha / 380V / 50Hz; sai lệch kéo dài làm giảm tuổi thọ cuộn dây của động cơ 18.5 Kw nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Bảo vệ động cơ ba pha
Với máy ba pha, mất một pha là sự cố nguy hiểm nhất. Hai pha còn lại gánh toàn bộ tải của động cơ 18.5 Kw, dòng tăng vọt và cuộn dây của CM65-200/18.5 có thể cháy trong thời gian rất ngắn.
Phần tiếp xúc chất lỏng làm bằng gì
Câu hỏi hay gặp: máy có bơm được nước nhiễm phèn không? Với CM65-200/18.5, căn cứ trả lời nằm ở mục vật liệu — Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite. Nếu hạng mục nào trong đó không phải vật liệu chống gỉ, nên hạn chế dùng cho nước có độ ăn mòn cao.
Đọc thông số kỹ thuật cho đúng
Bảng thông số của CM65-200/18.5 ghi công suất 18.5 Kw, lưu lượng 54 – 132 m³/h và cột áp 49.5 – 37 m. Hai dải trên đi theo cặp trên bảng thông số: khi máy chạy ở lưu lượng lớn nhất thì cột áp tụt, và ngược lại. Điểm làm việc hợp lý thường nằm quanh giữa dải.
Các chỉ tiêu ghi trên máy
Chỉ tiêu Lớp cách điện F Bảo vệ IP55 của CM65-200/18.5 có ý nghĩa thực tế: nó cho biết giới hạn môi trường làm việc. Vận hành ngoài giới hạn đó, dù máy vẫn đạt 54 – 132 m³/h, thì tuổi thọ sẽ ngắn hơn đáng kể.
Đường ống và họng xả
Van một chiều nên đặt gần CM65-200/18.5 và van khoá đặt sau van một chiều. Cách bố trí này giúp cô lập máy khi bảo dưỡng mà không xả hết tuyến, đồng thời giữ ổn định lưu lượng 54 – 132 m³/h khi hệ có nhiều nhánh.
Giới hạn sử dụng
Khí hoà tan trong chất lỏng gây tách bọt ở đầu hút và làm CM65-200/18.5 rung. Đây là vấn đề của hệ thống chứ không phải của máy, và xử lý bằng cách sửa đường hút chứ không phải bằng cách đổi máy lớn hơn.
Đối chiếu khi giao hàng
Đo cách điện cuộn dây của CM65-200/18.5 trước khi lắp là việc nên làm với mọi máy 18.5 Kw trở lên. Số đo này cũng là mốc đối chiếu về sau khi cần đánh giá tình trạng động cơ.
Các bước lắp đặt
Với CM65-200/18.5, đệm chống rung dưới chân máy là khoản đầu tư nhỏ nhưng đáng. Rung truyền vào kết cấu vừa gây ồn vừa làm lỏng bulông theo thời gian, nhất là khi máy chạy nhiều giờ ở gần 54 – 132 m³/h.
Phớt và làm kín
Bộ làm kín của CM65-200/18.5 được ghi là: theo mục phớt cơ khí trong bảng thông số. Đây là chi tiết hao mòn theo thời gian và là hạng mục nên kiểm tra đầu tiên khi máy có dấu hiệu bất thường.
Liên hệ mua CM65-200/18.5
Để được tư vấn đúng nhu cầu, vui lòng cung cấp chiều cao đẩy và lượng dùng để đối chiếu với 49.5 – 37 m, 54 – 132 m³/h. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ: Mr Trí – 034.441.8984 (Zalo). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên. Văn phòng Hà Nội: Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội; Văn phòng TP HCM: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.