2CDX200/30 là model Perotac cỡ 2.2 Kw trong nhóm máy bơm trục ngang. Điều đáng chú ý ở model này là tỷ lệ giữa cột áp max 52 m và lưu lượng max 12.6 m³/h — tỷ lệ này cho biết máy thiên về đẩy cao hay thiên về cấp nhiều, và đó là căn cứ chọn máy chính xác hơn mọi lời quảng cáo.
Các chỉ tiêu ghi trên máy
2CDX200/30 công bố Lớp cách điện F Bảo vệ IP44. Kết hợp với vật liệu đã nêu, đây là bộ chỉ tiêu nên dùng để so sánh với model khác, thay vì so bằng cảm nhận về thương hiệu.
Các lỗi hay gặp và nguyên nhân
Áp không đạt mức tương ứng 52 m? Lần lượt loại trừ: van chưa mở hết, ống bị nghẹt, chiều quay sai, rồi mới tới cánh mòn. Thứ tự này giúp tránh tháo máy 2CDX200/30 một cách không cần thiết.
Hiện tượng tạo bọt trong buồng bơm
Khi áp tại đầu hút xuống quá thấp, chất lỏng hoá hơi thành bọt rồi vỡ ngay trong buồng bơm. Bọt vỡ ăn mòn bề mặt cánh của 2CDX200/30, và khi cánh đã rỗ thì cột áp không bao giờ trở lại 52 m ban đầu.
Hiệu suất và tiền điện
Chạy 2CDX200/30 liên tục ở tải vừa thường rẻ hơn chạy ngắt quãng ở tải cao, vì mỗi lần khởi động động cơ 2.2 Kw đều tốn thêm. Điều chỉnh cách vận hành đôi khi tiết kiệm hơn thay thiết bị.
Nhận hàng cần xem gì
Đo cách điện cuộn dây của 2CDX200/30 trước khi lắp là việc nên làm với mọi máy 2.2 Kw trở lên. Số đo này cũng là mốc đối chiếu về sau khi cần đánh giá tình trạng động cơ.
Việc cần làm hằng quý
Nước có cặn làm giảm tuổi thọ mọi máy trong nhóm máy bơm trục ngang. Với 2CDX200/30, thêm bộ lọc thô phía trước là cách ít tốn kém để giữ cánh không bị mài, nhờ đó lưu lượng duy trì gần 12.6 m³/h lâu hơn.
Bảng thông số nói gì
Cột áp 52 m của 2CDX200/30 là chiều cao cột chất lỏng mà máy tạo ra ở đầu lưu lượng nhỏ nhất của bảng thông số, không phải khi lưu lượng gần bằng không. Trong thực tế, mỗi mét ống ngang và mỗi co nối đều ăn bớt một phần. Đó là lý do bài này dành riêng một mục cho tổn thất đường ống.
Phần tiếp xúc chất lỏng làm bằng gì
Với 2CDX200/30, hãy đọc kỹ dòng vật liệu: Thân bơm: Inox 304 Đĩa bơm/cánh bơm: Inox 304 Trục bơm: Inox 304 Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic. Cánh và thân bằng vật liệu chống gỉ giữ được biên dạng cánh lâu hơn, nhờ đó lưu lượng duy trì gần 12.6 m³/h sau nhiều năm thay vì tụt sớm.
Lắp đặt tại công trình
Khi lắp 2CDX200/30, cố định máy chắc chắn trước rồi mới nối ống. Làm ngược lại thì trọng lượng tuyến ống dồn lên họng G1½ / 1″, lâu ngày gây rò và lệch trục.
Dùng ở đâu là hợp lý
2CDX200/30 công suất 2.2 Kw nằm ở cỡ trung, dễ tìm phụ kiện và dễ thay thế. Với công trình cần chạy liên tục, cỡ này thường được chọn làm máy chính và một máy cùng loại làm dự phòng.
Chọn ống cho họng xả
Họng xả của 2CDX200/30 là 42/34 mm. Ống nối nên bằng hoặc lớn hơn họng, không nhỏ hơn. Thu nhỏ ống là cách nhanh nhất làm mất một phần cột áp 52 m và khiến máy chạy nặng hơn mức cần thiết.
Máy chạy có ồn không
Bạc đạn mòn tạo tiếng rít đều theo tốc độ quay. Với 2CDX200/30, thay bạc đúng lúc rẻ hơn nhiều so với để tới khi trục lệch và ảnh hưởng tới cả cụm thuỷ lực.
Nguồn điện và tiết diện dây
2CDX200/30 dùng nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Với động cơ 2.2 Kw, dây dẫn phải đủ tiết diện cho cả chiều dài tuyến; dây nhỏ gây sụt áp, động cơ nóng và lưu lượng không đạt 12.6 m³/h dù máy vẫn quay.
Sau bán hàng
Khi cần bảo hành 2CDX200/30, hãy cung cấp mã model, ngày lắp và hiện tượng cụ thể kèm số đo được. Thông tin dạng số giúp phân biệt sự cố hệ thống với lỗi máy, rút ngắn thời gian xử lý.
Tổn thất áp trên đường ống
Một cách quy đổi thô: mỗi co vuông tương đương thêm một đoạn ống thẳng đáng kể. Khi tính hệ cho 2CDX200/30, hãy cộng cả số co vào chiều dài tương đương rồi mới so với 52 m.
Đặt mua 2CDX200/30
Khi đặt hàng xin báo rõ mã model và nguồn điện sử dụng 3 pha / 380V / 50Hz để kho chuẩn bị đúng phiên bản. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên – Mr Trí – 034.441.8984 (Zalo). Văn phòng: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh; Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.


