Chọn bơm chìm nước thải giống chọn giày: vừa chân quan trọng hơn đắt tiền. 100WC100-40-18.5 vừa với những hệ có nhu cầu nằm trong giới hạn lưu lượng max 240 m³/h và cột áp max 52 m (hai giá trị không đạt cùng lúc). Vượt khỏi vùng đó, model khác trong cùng dải Perotac sẽ hợp hơn và chúng tôi sẵn sàng tư vấn đổi.
Theo bảng hiệu suất trong catalogue hãng, máy đạt 52 m khi lưu lượng bằng 0, khoảng 41 m ở 90 m³/h, 29 m ở 150 m³/h và chỉ còn 7 m ở 240 m³/h. So với 100WC100-30-15 (15 kW, cột áp max 44 m) cùng họng xả DN100, model này cho cột áp cao hơn trên cùng dải lưu lượng.
Thiết bị bảo vệ
Với họng DN100, nên chuẩn bị sẵn đầu nối và ron dự phòng cho 100WC100-40-18.5. Chi tiết nhỏ nhưng khi cần thay gấp mà không có thì cả hệ phải dừng chờ.
Giao hàng và lắp đặt
Ngoài 100WC100-40-18.5, chúng tôi cung cấp luôn phụ kiện đi kèm để bạn không phải mua lẻ nhiều nơi: đầu nối cho họng DN100, van một chiều, thiết bị bảo vệ phù hợp với nguồn 3 pha/380V/50Hz.
Chọn cỡ dây cho đúng
Dây dẫn quá nhỏ cho động cơ 18.5 Kw gây sụt áp dọc tuyến. Điện tới 100WC100-40-18.5 thấp hơn mức 3 pha/380V/50Hz yêu cầu, dòng tăng, cuộn dây nóng và lưu lượng không bao giờ đạt 240 m³/h dù máy vẫn quay bình thường.
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Theo catalogue hãng, 100WC100-40-18.5 có động cơ khô, dây quấn 100% đồng, cấp bảo vệ IP68. Kết hợp với vật liệu đã nêu, đây là bộ chỉ tiêu nên dùng để so sánh với model khác, thay vì so bằng cảm nhận về thương hiệu.
Việc làm trước khi lắp
Trước khi lắp 100WC100-40-18.5, xác nhận lại nguồn tại chỗ khớp với 3 pha/380V/50Hz. Đây là bước kiểm tra cuối cùng và cũng là bước bị bỏ qua nhiều nhất trong các vụ hỏng sớm.
Nguồn điện và tiết diện dây
Trước khi cấp điện cho 100WC100-40-18.5, đo lại điện áp tại điểm đấu chứ không đo ở tủ tổng. Bảng ghi 3 pha/380V/50Hz; sai lệch kéo dài làm giảm tuổi thọ cuộn dây của động cơ 18.5 Kw nhanh hơn mọi nguyên nhân khác.
Phớt và làm kín
Phớt hỏng thường không làm 100WC100-40-18.5 dừng ngay. Máy vẫn chạy, vẫn gần 240 m³/h, nhưng nước bắt đầu thấm về phía động cơ. Phát hiện sớm thì chỉ thay phớt; phát hiện muộn thì thay cả cụm.
Chọn công suất cho đúng
Mua dư công suất là lỗi tốn kém âm thầm. Một máy lớn hơn 100WC100-40-18.5 không làm nước lên nhanh hơn nếu đường ống đã là nút thắt; nó chỉ làm hoá đơn điện tăng và làm máy chạy lệch khỏi vùng hiệu suất tốt.
Chất lỏng bơm được và không bơm được
Nhiệt độ chất lỏng cũng là giới hạn cần để ý với 100WC100-40-18.5. Máy không hợp với chất lỏng nóng trên 40 °C – đây là giới hạn nhiệt độ ghi trong catalogue hãng. Chất lỏng nóng làm giảm khả năng làm mát của máy và ảnh hưởng tới phớt; nếu công trình có yếu tố này, hãy trao đổi trước khi chọn.
Vật liệu quyết định độ bền
Trong nhóm bơm chìm nước thải, vật liệu là tiêu chí phân loại rõ nhất giữa hàng dùng lâu và hàng dùng tạm. Theo catalogue hãng, 100WC100-40-18.5 có buồng bơm và vỏ động cơ bằng gang ASTM NO.30, cánh bơm inox AISI 420S45, trục inox AISI 304, dây quấn động cơ 100% đồng; phớt cơ khí kép, mặt phớt SiC (silicon carbide). Máy có sẵn cánh cắt và vòng cắt bằng thép không gỉ crôm cao (AISI 420, độ cứng HRC 49–52 theo catalogue). Hãy đối chiếu các dòng này khi so sánh với model khác cùng 18.5 Kw.
Chạy máy sao cho bền
Máy chạy êm và áp ổn định quanh mức tương ứng với 240 m³/h là dấu hiệu tốt. Tiếng lạo xạo hoặc áp dao động mạnh thường báo có khí lọt vào hoặc có vật lạ trong buồng bơm của 100WC100-40-18.5.
Hiệu suất và tiền điện
So sánh chi phí vận hành giữa các model nên dựa trên lượng chất lỏng cấp được trên mỗi đơn vị điện, không dựa trên 18.5 Kw đơn thuần. Với 100WC100-40-18.5, hãy lấy 240 m³/h làm mẫu số khi tính.
Đặt mua 100WC100-40-18.5
Khi đặt hàng xin báo rõ mã model và nguồn điện sử dụng 3 pha/380V/50Hz để kho chuẩn bị đúng phiên bản.
Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên – Mr Trí – 034.441.8984 (Zalo). Văn phòng: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh; Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.