Câu hỏi thường gặp nhất về CM80-160/18.5 không phải là máy khoẻ đến đâu, mà là máy hợp với công trình nào. Với 66 – 204 m³/h và 34 – 20 m, thiết bị này nằm ở phân khúc trung bình của dải máy bơm trục ngang Aquaris. Chúng tôi mô tả đúng vùng làm việc đó, không nói quá.
Tiêu chuẩn áp dụng
Mục tiêu chuẩn của CM80-160/18.5 ghi: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55. Đây là cơ sở để biết máy chịu được môi trường ẩm tới mức nào và cuộn dây chịu nhiệt tới đâu, hai yếu tố quyết định máy có hợp với vị trí lắp của bạn không.
Sự cố thường gặp
Rò nước tại họng 80 / 100 mm đôi khi chỉ là ron lắp lệch. Tháo ra lắp lại đúng cách thường xử lý được, không cần thay phụ kiện. Nếu rò từ thân máy thì đó là việc của trung tâm bảo hành 24 tháng.
Thời gian giao
CM80-160/18.5 thuộc nhóm hàng thông dụng nên thường có sẵn. Khi đặt, bạn chỉ cần báo mã model và cỡ họng 80 / 100 mm; bộ phận kho sẽ đối chiếu lại với 18.5 Kw trước khi xuất.
Ma sát trong ống
Đồng hồ áp đặt ở hai đầu tuyến cho biết ngay tổn thất thực tế. Với CM80-160/18.5, phép đo đơn giản này chính xác hơn mọi ước lượng và giúp quyết định có cần đổi ống hay không.
Phớt cơ khí
Bộ làm kín của CM80-160/18.5 được ghi là: theo mục phớt cơ khí trong bảng thông số. Đây là chi tiết hao mòn theo thời gian và là hạng mục nên kiểm tra đầu tiên khi máy có dấu hiệu bất thường.
Đứng ở đâu trong dải sản phẩm
Hai máy cùng 18.5 Kw trong nhóm máy bơm trục ngang có thể khác nhau khá nhiều về đặc tuyến. Khi so sánh với CM80-160/18.5, hãy đặt cạnh nhau cả 66 – 204 m³/h lẫn 34 – 20 m chứ đừng chỉ nhìn công suất.
Trang bị đi kèm
Với CM80-160/18.5, ba phụ kiện đáng đầu tư là van một chiều, đồng hồ áp và thiết bị bảo vệ mất pha hoặc chống chạy khô tuỳ nguồn 3 pha / 380V / 50Hz. Tổng chi phí nhỏ so với giá trị một lần thay động cơ 18.5 Kw.
Giới hạn sử dụng
Với nhóm máy bơm trục ngang, hàm lượng cặn là yếu tố phân loại quan trọng. CM80-160/18.5 đạt 66 – 204 m³/h khi chất lỏng trong điều kiện thiết kế; chất lỏng nhiều cặn sẽ cho con số thấp hơn và hao mòn nhanh hơn.
Giảm rung cho hệ thống
Khi máy chạy gần 66 – 204 m³/h, dòng chảy trong ống nhanh hơn và tiếng nước cũng rõ hơn. Đó là hiện tượng bình thường; chọn ống lớn hơn một cỡ so với họng 80 / 100 mm sẽ làm dịu tiếng này.
Nhận hàng cần xem gì
Đo cách điện cuộn dây của CM80-160/18.5 trước khi lắp là việc nên làm với mọi máy 18.5 Kw trở lên. Số đo này cũng là mốc đối chiếu về sau khi cần đánh giá tình trạng động cơ.
Tiết kiệm điện khi vận hành
So sánh chi phí vận hành giữa các model nên dựa trên lượng chất lỏng cấp được trên mỗi đơn vị điện, không dựa trên 18.5 Kw đơn thuần. Với CM80-160/18.5, hãy lấy 66 – 204 m³/h làm mẫu số khi tính.
Bốn con số cần nhớ
Nếu tách riêng từng con số của CM80-160/18.5 thì dễ hiểu nhầm. Hãy đọc theo cặp: 18.5 Kw đi với 66 – 204 m³/h cho biết máy bơm được bao nhiêu; 66 – 204 m³/h đi với 34 – 20 m cho biết bơm lên tới đâu. Cặp thứ hai mới là cặp quyết định chọn máy.
Đấu nối đường ống
Ren hoặc mặt bích ở họng 80 / 100 mm của CM80-160/18.5 cần được siết đều. Rò rỉ nhỏ ở đầu xả không làm máy dừng nhưng làm áp dao động, và dao động áp kéo dài thì phớt mòn sớm hơn dự kiến.
Đừng mua dư công suất
Để biết 18.5 Kw của CM80-160/18.5 có đủ không, hãy quy nhu cầu về hai số: khối lượng cần cấp trong giờ cao điểm và chiều cao thực tế phải đẩy. So với 66 – 204 m³/h và 34 – 20 m, nếu lưu lượng cần nằm trong dải và cột áp đọc trên bảng tại lưu lượng đó còn dư khoảng hai phần mười so với cột áp cần thì đó là lựa chọn vừa vặn.
Liên hệ mua CM80-160/18.5
Để được tư vấn đúng nhu cầu, vui lòng cung cấp chiều cao đẩy và lượng dùng để đối chiếu với 34 – 20 m, 66 – 204 m³/h. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Liên hệ: Mr Trí – 034.441.8984 (Zalo). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên. Văn phòng Hà Nội: Số 11 Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội; Văn phòng TP HCM: 628/26 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, Quận 12, TP Hồ Chí Minh.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.