Cập nhật:

Công suất máy bơm nước là công suất của động cơ, ghi trên bảng thông số bằng kW và thường kèm HP. Muốn chọn đúng, cần biết trước hai số: lưu lượng cần lấy và tổng cột áp máy phải thắng. Công suất là kết quả của hai số đó, không phải điểm xuất phát.

Bơm chìm giếng khoan Perotac
Bơm chìm giếng khoan Perotac 4 inch
Mục lục
  1. Công suất ghi trên máy bơm cho biết điều gì?
  2. Cùng công suất, hai máy vẫn có thể khác hẳn nhau
  3. Tính công suất từ lưu lượng và cột áp
  4. Chuẩn bị điện khi lắp theo công suất
  5. Các ký hiệu khác trên nhãn máy
  6. Bốn mã Perotac để so công suất
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Kết luận

Công suất ghi trên máy bơm cho biết điều gì?

Số kW trên nhãn là công suất động cơ, tức mức điện máy cần để chạy. Máy Perotac được ghi công suất bằng cả kW và HP: 4SA8/7 là 0,75 kW (1 HP), 4SAM8/12 là 1,5 kW (2 HP). Cách gọi “1 ngựa”, “2 ngựa” ngoài chợ chính là số HP này.

Công suất không cho biết máy đẩy nước được bao cao hay cho bao nhiêu nước. Hai thông số đó nằm ở cột lưu lượng (m³/h) và cột áp (m) trên cùng bảng.

Cùng công suất, hai máy vẫn có thể khác hẳn nhau

Trong dòng Perotac 4SA8, ba mã 4SA8/7, 4SAM8/12 và 4SAM8/17 có cùng lưu lượng tối đa 10,8 m³/h. Công suất tăng từ 0,75 kW lên 1,5 kW rồi 2,2 kW thì cột áp tối đa tăng từ 44 m lên 76 m rồi 107 m. Phần công suất tăng thêm được dùng để đẩy nước cao hơn, không phải để ra nhiều nước hơn.

Ngược lại, hai mã cùng 1,5 kW là 4SAM8/12 và 4SA16/6 lại đi hai hướng: 4SAM8/12 có cột áp tối đa 76 m, lưu lượng tối đa 10,8 m³/h; 4SA16/6 có cột áp tối đa 36 m nhưng lưu lượng tối đa 21 m³/h. Vì vậy chọn máy theo số kW mà bỏ qua lưu lượng và cột áp là cách chọn dễ sai nhất.

Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.

Tính công suất từ lưu lượng và cột áp

Công suất thủy lực mà máy truyền cho nước bằng tích của khối lượng riêng của nước, gia tốc trọng trường, lưu lượng (tính theo m³/s) và cột áp (tính theo m). Chia kết quả cho hiệu suất của bơm được công suất trên trục; chia tiếp cho hiệu suất động cơ được công suất điện.

Hiệu suất thay đổi theo từng mã và từng điểm làm việc, nên không lấy một con số chung để tính cho mọi máy. Cách làm thực tế hơn: xác định cặp lưu lượng và cột áp cần dùng, rồi tìm mã có cặp đó nằm trong dải làm việc trên bảng thông số. Công suất của mã đó chính là đáp án.

Chuẩn bị điện khi lắp theo công suất

Trước khi chốt mã, xem chỗ lắp có điện 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V. Trong các mã ở bài này, 4SA8/7 và 4SA16/6 chạy 3 pha 380–415 V; 4SAM8/12 và 4SAM8/17 chạy 1 pha 220 V. Cỡ dây và aptomat chọn theo dòng điện định mức in trên nhãn động cơ và chiều dài tuyến dây; phần này nên để thợ điện tính và lắp.

Bốn mã trên đều là bơm chìm giếng khoan 4 inch, thả vừa ống vách từ 110 trở lên. Đo đường kính trong của ống giếng trước khi đặt mua.

Các ký hiệu khác trên nhãn máy

  • Q: lưu lượng, đơn vị m³/h.
  • H: cột áp, đơn vị m. Cột áp tối đa là áp khi máy gần như không ra nước, không phải độ cao đưa nước lên được.
  • kW / HP: công suất động cơ.
  • V, Hz và số pha: loại điện máy cần.

Bốn mã Perotac để so công suất

Câu hỏi thường gặp

1 HP bằng bao nhiêu kW?

Mã Perotac 1 HP như 4SA8/7 có công suất 0,75 kW; mã 2 HP như 4SAM8/12 là 1,5 kW.

Máy bơm gia đình nên chọn bao nhiêu kW?

Không có con số chung. Xác định lưu lượng cần và tổng cột áp, rồi chọn mã có điểm đó trong dải làm việc. Cùng lưu lượng tối đa 10,8 m³/h, dòng Perotac 4SA8 có mã từ 0,75 kW tới 2,2 kW tùy cột áp.

Chọn máy công suất lớn hơn có ra nhiều nước hơn không?

Không chắc. Ví dụ 4SAM8/17 (2,2 kW) có lưu lượng tối đa 10,8 m³/h, còn 4SA16/6 (1,5 kW) có lưu lượng tối đa 21 m³/h. Công suất lớn hơn có thể chỉ để đẩy cao hơn.

Kết luận

Đọc công suất cùng lúc với lưu lượng, cột áp và loại điện; chọn mã theo cặp lưu lượng – cột áp cần dùng. Các mã trong bài là hàng Perotac Đài Loan, bảo hành 1 năm. Gửi lưu lượng cần, độ sâu giếng, chiều cao cần đưa nước lên và loại điện đang có qua số 034 441 8984 (Trí, bomdailoan.vn) để được đối chiếu mã.

Chat Zalo Hotline:034.441.8984